Tổ Hóa sinh Trường THCS Lý Tự Trọng Tam kỳ- Quảng Nam
Tiết 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Trần Thị Thu Thủy
Người gửi: Trịnh Thị Kiều (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 18-10-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Cô Trần Thị Thu Thủy
Người gửi: Trịnh Thị Kiều (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:22' 18-10-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Môn : Sinh học 9 - Tiết 15: ADN
GV dạy : Trần Thị Thu Thủy
Chương III
ADN & GEN
Tiết 15
ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II .Cấu trúc không gian của ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Nhận xét gì về thành phần nguyên tố của phân tử AND .
Vì sao nói AND là một đại phân tử?
Có các loại đơn phân nào?
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
I . Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:
Phân tử ADN là 1 Axit Nucleic , có thành phần nguyên tố : C,H,O,N,P.
ADN là 1 đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng vạn đơn phân Nucleotit.
Có 4 loại Nucleotit:
Adenin (A) , Guanin (G)
Timin (T) , Xitoxin (X)
Mỗi loài sinh vật có một AND đặc trưng → số loại AND vô cùng lớn, nhưng cũng chỉ được cấu tạo bởi 4 loại Nu :A,T,G,X.
Vậy tại sao chỉ với 4 loại Nucleotit có thể tạo ra nhiều loại ADN khác nhau như vậy?
- ADN của mỗi loài có tính đặc thù thể hiện ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các Nu trên phân tử ADN
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu tạo nên tính đa dạng của ADN.
* Tính đa dạng và đặc thù của ADN qui định tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
Francis Crick được biết đến với công trình đồng phát hiện ra cấu trúc phân tử AND năm 1953. Ông cùng James D. Watson đã đồng nhận giải Nobel về sinh lý và y khoa năm 1962
II.Cấu trúc không gian của ADN
34 A0
A
T
T
A
G
G
X
X
- Mô tả cấu trúc không gian của AND theo mô hình của Watson và Crick.
Các loại Nu trên 2 mạch đơn liên kết nhau như thế nào?
ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn Nu song song xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải.
Một chu kỳ xoắn dài 34 A0 gồm 10 cặp Nu .
- Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A = T , G = X
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung của các Nu giữa 2 mạch đơn, viết mạch đơn còn lại?
A
T
T
A
G
G
X
X
G
A
X
X
T
G
G
X
- Nhận xét số Nu các loại A,T,G,X trên phân tử ADN
- Nếu gọi N là tổng số Nu trên phân tử ADN thì N được tính như thế nào?
- Một chu kỳ xoắn dài 34 A0 thì khoảng cách giữa 2 Nu kế tiếp nhau là bao nhiêu?
- Gọi l là chiều dài của AND thì được tính bằng công thức nào?
A=T ; G=X
N= A + T+ G + X = 2A + 2G
= 34:10 = 3,4 A0
lADN= (N:2).3,4 A0
Tỉ số khác nhau tuỳ loài.
G+X
A+T
Trong phân tử ADN: A = T , G = X
A + G = T + X
Chọn câu trả lời đúng:
Tính đặc thù của mỗi loại AND do yếu tố nào sau đây qui định?
a. Hàm lượng AND trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử AND
c. Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các Nucleôtit trong phân tử AND
d.Cả b và c
2. Theo NTBS về mặt số lượng đơn phân thì những trường hợp nào sau đây là đúng:
a. A + T = G + X
b. A = T ; G = X
c. A + T + G = A + X + T
d. A + X + T = G + X + T
3. Một phân tử AND có 3000Nu, trong đó Nu loại Adenin là 900.
a. Tính số Nu các loại.
b. Tính chiều dài của gen.
a. Theo NTBS: A = T = 900
G = X = (3000:2) - 900
b. Áp dụng công thức: l = (N:2).3,4
l = (3000:2).3,4 = 5100 A0
- HS đọc kĩ phần tóm tắt cuối bài và nêu lên những nội dung cơ bản :
+ Thành phần hóa học của AND
+ Tính đặc thù và đa dạng của AND.
Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2 , 3, tr47/SGK
- Chuẩn bị bài mới : ADN và bản chất của gen.
+ Vì sao AND có khả năng tự sao đúng như mẫu ban đầu.
+ Quan sát 2 AND con sau khi nhân đôi
Hướng dẫn về nhà:
GV dạy : Trần Thị Thu Thủy
Chương III
ADN & GEN
Tiết 15
ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II .Cấu trúc không gian của ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Nhận xét gì về thành phần nguyên tố của phân tử AND .
Vì sao nói AND là một đại phân tử?
Có các loại đơn phân nào?
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
I . Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:
Phân tử ADN là 1 Axit Nucleic , có thành phần nguyên tố : C,H,O,N,P.
ADN là 1 đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng vạn đơn phân Nucleotit.
Có 4 loại Nucleotit:
Adenin (A) , Guanin (G)
Timin (T) , Xitoxin (X)
Mỗi loài sinh vật có một AND đặc trưng → số loại AND vô cùng lớn, nhưng cũng chỉ được cấu tạo bởi 4 loại Nu :A,T,G,X.
Vậy tại sao chỉ với 4 loại Nucleotit có thể tạo ra nhiều loại ADN khác nhau như vậy?
- ADN của mỗi loài có tính đặc thù thể hiện ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các Nu trên phân tử ADN
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu tạo nên tính đa dạng của ADN.
* Tính đa dạng và đặc thù của ADN qui định tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
Francis Crick được biết đến với công trình đồng phát hiện ra cấu trúc phân tử AND năm 1953. Ông cùng James D. Watson đã đồng nhận giải Nobel về sinh lý và y khoa năm 1962
II.Cấu trúc không gian của ADN
34 A0
A
T
T
A
G
G
X
X
- Mô tả cấu trúc không gian của AND theo mô hình của Watson và Crick.
Các loại Nu trên 2 mạch đơn liên kết nhau như thế nào?
ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn Nu song song xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải.
Một chu kỳ xoắn dài 34 A0 gồm 10 cặp Nu .
- Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết nhau từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A = T , G = X
- Áp dụng nguyên tắc bổ sung của các Nu giữa 2 mạch đơn, viết mạch đơn còn lại?
A
T
T
A
G
G
X
X
G
A
X
X
T
G
G
X
- Nhận xét số Nu các loại A,T,G,X trên phân tử ADN
- Nếu gọi N là tổng số Nu trên phân tử ADN thì N được tính như thế nào?
- Một chu kỳ xoắn dài 34 A0 thì khoảng cách giữa 2 Nu kế tiếp nhau là bao nhiêu?
- Gọi l là chiều dài của AND thì được tính bằng công thức nào?
A=T ; G=X
N= A + T+ G + X = 2A + 2G
= 34:10 = 3,4 A0
lADN= (N:2).3,4 A0
Tỉ số khác nhau tuỳ loài.
G+X
A+T
Trong phân tử ADN: A = T , G = X
A + G = T + X
Chọn câu trả lời đúng:
Tính đặc thù của mỗi loại AND do yếu tố nào sau đây qui định?
a. Hàm lượng AND trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử AND
c. Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các Nucleôtit trong phân tử AND
d.Cả b và c
2. Theo NTBS về mặt số lượng đơn phân thì những trường hợp nào sau đây là đúng:
a. A + T = G + X
b. A = T ; G = X
c. A + T + G = A + X + T
d. A + X + T = G + X + T
3. Một phân tử AND có 3000Nu, trong đó Nu loại Adenin là 900.
a. Tính số Nu các loại.
b. Tính chiều dài của gen.
a. Theo NTBS: A = T = 900
G = X = (3000:2) - 900
b. Áp dụng công thức: l = (N:2).3,4
l = (3000:2).3,4 = 5100 A0
- HS đọc kĩ phần tóm tắt cuối bài và nêu lên những nội dung cơ bản :
+ Thành phần hóa học của AND
+ Tính đặc thù và đa dạng của AND.
Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2 , 3, tr47/SGK
- Chuẩn bị bài mới : ADN và bản chất của gen.
+ Vì sao AND có khả năng tự sao đúng như mẫu ban đầu.
+ Quan sát 2 AND con sau khi nhân đôi
Hướng dẫn về nhà:
 






Các ý kiến mới nhất